CÁC HÀNH VI VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI

Thứ năm - 20/04/2017 00:31
Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp làm phát sinh các chất thải nguy hại tùy theo đặc trưng ngành nghề hoạt động. Vì các tính chất nguy hại của các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như môi trường nên công tác quản lý, xử lý yêu cầu phải được thực hiện theo đúng quy định. Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các quy định cụ thể về quản lý chất thải nguy hại đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại cần thực hiện như: Đăng ký chủ nguồn thải CTNH đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh phát sinh > 600kg/năm; Bố trí khu vực lưu giữ CTNH; phương tiện lưu chứa CTNH trong bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; Ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức có Giấy phép xử lý CTNH để thu gom, xử lý; Định kỳ hàng năm lập Báo cáo quản lý CTNH nộp Sở TNMT. Tuy nhiên, trong quá trình tư vấn và thực hiện hồ sơ môi trường, Công ty Môi trường Nguồn Sống Xanh ghi nhận thấy một bộ phận công ty, doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện tốt công tác quản lý CTNH, cụ thể: Khu vực lưu giữ và thiết bị lưu chứa CTNH không đảm bảo kỹ thuật; Không có hợp đồng chuyển giao xử lý CTNH với đơn vị chức năng; Không lập báo cáo quản lý CTNH định kỳ…. Điều này có thể khiến cho doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động quản lý CTNH. Bài viết này trình bày một số mức xử phạt liên quan đến công tác quản lý CTNH để các doanh nghiệp nắm bắt và thực hiện tốt. Các hành vi và hình thức xử phạt hành chính về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải CTNH được quy định cụ thể tại Điều 21, Nghị định 155/2016/NĐ-CP, cụ thể sau đây:
CTNH 2
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  1. Không lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ theo quy định hoặc không lập báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  2. Kê khai không đúng, không đầy đủ chất thải nguy hại đã chuyển giao trong chứng từ chất thải nguy hại theo quy định;
  3. Không báo cáo theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ CTNH quá 06 tháng kể từ ngày phát sinh CTNH trong trường hợp chưa tìm được chủ vận chuyển, xử lý CTNH phù hợp;
  4. Không chuyển chứng từ CTNH cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  1. Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã qua sử dụng; không lưu trữ báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động quản lý CTNH theo quy định;
  2. Không thu gom CTNH theo quy định; để CTNH ngoài trời gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  1. Không thực hiện kê khai chứng từ CTNH theo quy định, không thực hiện kê khai chứng từ CTNH trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
  2. Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chủ nguồn thải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động phát sinh CTNH
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký chủ nguồn thải CTNH hoặc không đăng ký cấp lại chủ nguồn thải CTNH theo quy định
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:
  1. Không ký hợp đồng với đơn vị có giấy phép xử lý CTNH phù hợp trước khi chuyển giao CTNH để xử lý theo quy định;
  2. Không chuyển giao CTNH cho đơn vị có giấy phép xử lý CTNH phù hợp để thu gom, xử lý theo quy định trong trường hợp chủ nguồn thải đã định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương không cho phép tiếp tục lưu giữ;
  3. Không phân định, phân loại, xác định đúng số lượng, khối lượng CTNH để quản lý theo quy định; báo cáo không đúng thực tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình phát sinh và quản lý CTNH;
  4. Không đóng gói, bảo quản CTNH trong các bao bì, thiết bị lưu chứa phù hợp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
  5. Không bố trí hoặc bố trí khu vực lưu giữ CTNH không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định
6. Hành vi để lẫn CTNH khác loại với nhau trong trường hợp các CTNH không cùng tính chất, không cùng phương pháp xử lý hoặc để lẫn CTNH với chất thải khác bị xử phạt như sau:
  1. Phạt cảnh cáo đối với vi phạm lần đầu và phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đối với trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần đối với trường hợp để CTNH ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;
  2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 02 đến 05 CTNH ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bj đơn chiếc hoặc dưới 10% khối lượng CTNH khác loại vào bao bì, thiết bị lưu chứa CTNH khác hoặc nhóm CTNH khác có cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;
  3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 05 đến dưới 10 CTNH ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc hoặc từ 10% đến dưới 50% khối lượng CTNH khác loại vào các bao bì, thiết bị lưu chứa CTNH khác hoặc nhóm CTNH khác có cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;
  4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 10 CTNH ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc trở lên hoặc từ 50% khối lượng CTNH khác loại trở lên vào các bao bì, thiết bị lưu chứa CTNH khác hoặc nhóm CTNH khác có cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường;
7. Hành vi chuyển giao, cho, mua, bán CTNH cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép xử lý CTNH, trừ các trường hợp hành vi về tội phạm môi trường bị xử phạt như sau:
  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán dưới 100kg CTNH;
  2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 100kg đến dưới 600kg CTNH;
  3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 600kg đến dưới 1.000kg CTNH;
  4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 1.000kg đến dưới 2.000kg CTNH;
  5. Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 2.000kg đến dưới 3.000kg CTNH;
  6. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 3.000kg đến dưới 4.000kg CTNH;
  7. Phạt tiền từ 190.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 4.000kg đến dưới 5.000kg CTNH;
  8. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 5.000kg CTNH trở lên;
8. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường:
  1. Làm tràn đổ CTNH hoặc để xảy ra sự cố tràn đổ CTNH ra môi trường đất, nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm môi trường;
  2. Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc không đúng nội dung trong sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH;
  3. Xuất khẩu CTNH khi chưa có văn bản chấp thuận hoặc không đúng nội dung văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Hành vi chôn, lấp, đổ, thải CTNH trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị xử phạt như sau:
  1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải dưới 100kg CTNH;
  2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 100kg đến dưới 250kg CTNH;
  3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 250kg đến dưới 500kg CTNH;
  4. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 500kg đến dưới 1000kg CTNH;
  5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 1000kg đến dưới 1500kg CTNH;
  6. Phạt tiền từ 350.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 1500kg đến dưới 2000kg CTNH;
  7. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 2000kg đến dưới 2500kg CTNH;
  8. Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải từ 2500kg đến dưới 3000kg CTNH;
10. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường:
  1. Chuyển giao, cho, mua, bán chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật;
  2. Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo quy định tại Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trái quy định của pháp luật dưới 3.000kg.
11. Hình thức xử phạt bổ sung:
  1. Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 9 và Khoản 10;
  2. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 9 và Khoản 10
12. Biện pháp khắc phục hậu quả:
  1. Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái quy định về bảo vệ môi trường đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 8
  2. Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu do hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8, khoản 9 và khoản 10
  3. Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
  4. Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định gây ra.
Liên hệ Công ty Môi trường Nguồn Sống Xanh để được tư vấn các hồ sơ môi trường, tư vấn thiết kế xây dựng, cải tạo, vận hành hệ thống xử lý nước thải.
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH
HOTLINE: 0919 249 077 MS YẾN

Tác giả bài viết: CH

Tổng số điểm của bài viết là: 34 trong 7 đánh giá

Xếp hạng: 4.9 - 7 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

TƯ VẤN HỖ TRỢ
 
TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG
(Mss. Hương)
0901 419 405
moitrruongnguonsongxanh@gmail.com


TƯ VẤN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
(Mss Hải)
0909 773 264
moitrruongnguonsongxanh@gmail.com
THỐNG KÊ
  • Đang truy cập6
  • Hôm nay2,259
  • Tháng hiện tại19,105
  • Tổng lượt truy cập691,030
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây