LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CẤP BỘ-NGHỊ ĐỊNH 40/2019

Thứ ba - 05/11/2019 11:27
Công ty Môi trường Nguồn Sống Xanh với đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn môi trường đã nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chất lượng dịch vụ của chúng tôi không chỉ ở việc giải quyết hồ sơ nhanh, chi phí hợp lý mà còn ở chất lượng nội dung trên mỗi báo cáo.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá dịch vụ lập đánh giá tác động môi trường cấp bộ
:
0909 773 264 hoặc 0979169167
 
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Luật môi trường 2014). Hiện nay, ĐTM đã là một trong những hồ sơ quan trọng của doanh nghiệp. Dưới đây là cách thức thực hiện một ĐTM được quy định cụ thể tại nghị định 18/2015/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung theo nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2019.
  1. Đối tượng lập đánh giá tác động môi trường (dtm) cấp bộ:
  • Đối với dự án  có lĩnh vực hoạt đông sản xuất có quy mô công suất được quy định tại Phụ lục III Nghị định 40/2019/NĐ-CP cụ thể được tóm tắt như sau:
  •  
STT Dự án đầu tư Quy mô, công suất
1 Xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của quốc hội, Thủ tướng chính phủ. Tất cả
2 Sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
Sử dụng đất khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia
Sử dụng đất khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh
Sử dụng đất khu dự trữ sinh quyển
Từ 01 ha trở lên
Từ 02 ha trở lên
 
Từ 10 ha trở lên
 
Từ 20 ha trở lên
3 Xây dựng nhà mày điện nguyên tử, nhà máy điện nhiệt hạch, lò phản ứng hạt nhân
Xây dựng nhà máy nhiệt điện
Xây dựng nhà máy thủy điện
Xây dựng công trình thủy lợi
Tất cả
 
Từ 600 MW trở lên
Từ 20 MW trở lên
Dung tích hồ chứa từ 100.000.000 m3 nước trở lên
4 Dự án có lấn biển
Sử dụng đất rừng phòng hộ
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Từ 20 ha trở lên
Từ 30 ha trở lên
Từ 50 ha trở lên
5 Xây dựng nhà máy lọc, hóa dầu; xây dựng cơ sở sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia, phân hóa học (trừ loại hình phối trộn), chế biến mủ cao su
Nhà máy sản xuất xi măng
 
Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải phóng xạ; dựa án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy
Sản xuất, lắp ráp ô tô
Xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy, sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu; sản xuất dầu ăn, bột ngọt, tinh bột, sắn, đường, chế biến sữa
Sản xuất bia, nước giải khát
 
Xây dựng nhà máy sản xuất cồn, rượu
 
Xây dựng cơ sở dệt có nhuộm
 
 
 
 
 
Chế biến thủy sản
 
 
 
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
 
 
Từ 1.200.000 tấn xi măng/năm trở lên
Từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên
1.000 ô tô/năm trở lên
50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
 
Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên
Từ 2.000.000 lít/sản phẩm trở lên
Từ 100.000.000 m2 vải/năm trở lên
Từ 20.000 tấn sản phẩm /năm trở lên
6 Khai thác dầu khí; dự án nạo vét luồng đường thủy, luồng hàng hải, khu neo đậu tàu Từ 1.000.000 m3/năm trở lên hoặc tổng lượng vật liệu nét từ 10.000.000 m3 trở lên.
7 Dự án nhận chìm vật chất xuống biển quy định tại mục 106 Phụ lục II và thuộc thẩm quyền cấp phếp nhận chìm của BTN và MT; dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép khai thác khoáng sản của BTN và MT Tất cả
8 Xây dựng kết cấu hạ tầng KCN, khu DL-DV, vui chơi giải trí, khu đô thị
Xây dựng cảng, khu neo đậu cho tàu
Xấy dựng nhà máy, cơ sở hoặc khu liên hợp sản xuất gang, thép, luyện kim
Diện tích từ 200 ha trở lên
 
Trọng tải từ 50.000 DWT
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
9 Xấy dựng cơ sở tái chế, xử lý CTR công nghiệp thông thường
Xây dựng cơ sở tái chế, xử lý CTR sinh hoạt
Dự án tái chế,xử lý CTNH; dự án đầu tư xây dựng cơ sở phá dỡ tàu cũ; xây dựng cơ sở sản xuất có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
 Xây dựng cơ sở khám chữa bệnh
Từ 500 tấn/ngày trở lên
 
Từ 1.000 tấn /ngày trở lên
 
Tất cả
 
 
 
 
Từ 1.000 giường bệnh
10 Dự án mở rộng quy mô, công suất tới mức tương đương từ mục 01 đến mục 09 Tất cả
11 Dự án với uqy mô tương đương hoặc tính chất tương tự dự án từ 01 đến 10 Tất cả
12 Dự án thuộc cột 3 Phụ lục II nằm trên địa bàn 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển không xác định được trách nhiệm qunar lý hành chính của UBND cấp tỉnh hoặc dự án nằm trên địa bàn của 2 quốc gia trở lên. Tất cả


 2. Đối với dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

     Căn cứ Điều 20 luật môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định 18/2015/NĐ-CP; Nghị định 40/2019/NĐ-CP
  • Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM).
  • Thay đổi địa điểm thực hiện dự án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM)  đã được phê duyệt.
  • Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ (mở rộn dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính) của dự án đã phê duyệt, làm  phát sinh chất thải vượt quá khả năng xử lý chất thải của các công trình bảo vệ môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) đã phê duyệt.
  • Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính của dự án, thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường sơ với phương án đã phế duyệt trong DTM
  • Mở rộng quy mô đầu tư khu công nghiệp, bổ sung vào khu công nghiệp ngành nghề đầu tư  có nguy cơ ô nhiễm môi trường thuộc đối tượng tại nhóm I và nhóm II  ở Phụ lục IIa, Mục I ban hành theo  Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
aaa 1

3. Hồ sơ đề nghị thẩm định đánh giá tác động môi trường cấp bộ gồm:
  • 1 văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM theo Mẫu số 05 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • 1 bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư hoặc các tài liệu tương đương.
  • 7 bản báo cáo ĐTM (nếu hội đồng thẩm định trên 7 người, chủ dự án phải cũng cấp thêm số lượng báo cáo ĐTM).
4. Cấu trúc và nội dung báo cáo ĐTM  
Theo  Mẫu số 04 Phụ lục VI Nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường. (bài viết này xin nhấn mạnh điểm khác biệt so với đánh giá tác động môi trường quy định tại thông tư 27/2015/TT_BTNMT ngày 29/5/2015).
  • Đánh giá môi trường nền cần lấy mẫu 3 thời điểm khác nhau.
  • Đánh giá về nguồn phát sinh chất thải: cụ thể về thải lượng, tải lượng và nồng độ tất cả các thông số chất thải đặc trưng, cụ thể hóa về không gian và thời gian phát sinh chất thải.
  • Đối với dự án đầu tư vào KCN cần phải đánh giá bổ sing các tác động của dự án đối với hiện trạng thu gom, xử lý nước thải hiện hữu của KCN, đánh giá khả năng tiếp nhận, xử lý của KCN khi lượng nước thải phát sinh lớn nhất của dự án.
  • Công trình xử lý nước thải, khí thải của dự án cần phải làm rỏ: quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất sử dụng, chất xúc tác, các thông số cở bản từng hạng mục của HTXL nước thải
  • Cần đính kèm bản vẽ thiết kế cơ sở và dự thảo thiết kế bãn vẽ thi công hệ thống xử lý khí thải và nước thải.
5. Thời gian thẩm định:
  • Không quá 30 ngày kể từ nhận hồ sơ đối với hội đồng thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  •  Riêng các dự án thuộc Phụ lục IIa Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP thời hạn là 45 ngày.
Để tìm hiểu chi tiết về báo cáo đánh giá môi trường theo nghị đinh 40/2019/ND-CP, vui lòng liên hệ với cty tư vấn môi trường Nguồn Sống Xanh theo thông tin bên dưới:
CTY TNHH XÂY DỰNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG NGUỒN SỐNG XANH
Địa chỉ: Ô 60, DL 14, KĐT Mỹ Phước 3, P. Thới Hòa, Tx. Bến Cát, T. Bình Dương
Chi nhánh: 53A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, TP HCM
Điện thoại: 0283 5100127/ 02743 555 118 hoặc 0909773264
Web:
www.nguonsongxanh.vnwww.khoahocmoi.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

TƯ VẤN HỖ TRỢ
 
TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG
(Mss. Hương)
0901 419 405
moitrruongnguonsongxanh@gmail.com


TƯ VẤN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
(Mss Hải)
0909 773 264
moitrruongnguonsongxanh@gmail.com
THỐNG KÊ
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay350
  • Tháng hiện tại33,592
  • Tổng lượt truy cập1,286,448
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây